|
CHƯƠNG I: QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều 1:
Mục đích.
Những quy định trong quy chế này là các điều
kiện, thủ tục và các yêu cầu có liên quan đến
dịch vụ đăng ký và sử dụng tên miền .VN qua hệ
thống Nhà đăng ký của Trung tâm Internet Việt
Nam với mục đích:
1.
Thúc đẩy phát triển tên miền .VN.
2.
Đảm bảo việc phát triển và duy trì hoạt động hệ
thống Nhà đăng ký kinh doanh có hiệu quả tuân
theo chính sách quản lý của Trung tâm Internet
Việt Nam.
Điều 2:
Đối tượng, phạm vi điều chỉnh.
Quy chế này điều chỉnh các hoạt động cung cấp
dịch vụ đăng ký tên miền của các Nhà đăng ký.
Điều 3:
Giải thích từ ngữ.
Trong quy chế này các từ ngữ dưới đây được hiểu
như sau:
1.
“Tên miền .VN” là tên miền cấp cao mã
quốc gia của Việt Nam được Trung tâm Internet
Việt Nam thống nhất quản lý theo hệ thống văn
bản pháp luật về quản lý và sử dụng tên miền .VN
và quy định hiện hành của pháp luật nước Cộng
hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
2.
“Nhà đăng ký”: là tổ chức cung cấp dịch
vụ đăng ký tên miền quốc gia .VN được Trung tâm
Internet Việt Nam lựa chọn.
3.
“Chủ thể”: là tổ chức, cá nhân đăng ký sử
dụng tên miền .VN.
4.
“Tiêu chuẩn tuyển chọn Nhà đăng ký”: là
các tiêu chuẩn quy định chi tiết các điều kiện,
thủ tục cho quá trình chỉ định Nhà đăng ký.
5.
“Tiêu chuẩn đánh giá hoạt đông Nhà đăng
ký”: Là các tiêu chuẩn quy định chi tiết các
phương thức đánh giá hoạt động Nhà đăng ký.
6.
“Tiêu chuẩn Nhà đăng ký”: Gồm tiêu chuẩn
tuyển chọn Nhà đăng ký và tiêu chuẩn đánh giá
hoạt động Nhà đăng ký.
7.
“Hợp đồng phát triển, duy trì tên miền
.VN”: là hợp đồng giữa Trung tâm Internet
Việt Nam và tổ chức được chỉ định Nhà đăng ký
quy định chi tiết các điều khoản có liên quan
đến việc cung cấp dịch vụ tên miền .VN phù hợp
với hệ thống văn bản pháp luật về quản lý và sử
dụng tên miền .VN.
8.
“Đặt cọc”: là việc Nhà đăng ký đặt một
khoản tiền vào tài khoản của VNNIC nhằm đảm bảo
tên miền được hoạt động ngay theo điều 4 của
Quyết định số 27/2005/QĐ-BBCVT.
9.
“Chuyển đổi Nhà đăng ký”
là việc tổ chức, cá nhân đăng ký tên miền thực
hiện chuyển việc duy trì tên miền từ nhà đăng ký
tên miền này sang nhà đăng ký tên miền khác
trong hệ thống Nhà đăng ký theo quy định tại Quy
chế này.
10.
"Thay đổi thông số kỹ thuật" là việc chuyển đổi
máy chủ chuyển giao hiện thời của tên miền từ
nhà cung cấp dịch vụ máy chủ này sang nhà cung
cấp dịch vụ máy chủ khác hoặc thay đổi địa chỉ
IP trỏ tới của tên miền..
11.
“Đơn vị chủ trì” là đơn vị có trách nhiệm chính
trong việc tổ chức, phối hợp, triển khai thực
hiện công việc đạt kết quả tốt nhất, có trách
nhiệm tổng kết, báo cáo kết quả thực hiện công
việc.
12.
“Đơn vị phối hợp, hỗ trợ” là đơn vị có trách
nhiệm phối hợp thực hiện phần nội dung công việc
liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của đơn vị
mình theo yêu cầu của đơn vị chủ trì nhằm thực
hiện nhiệm vụ chung.
Điều 4:
Nguyên tắc.
1.
Trung tâm Internet Việt Nam (sau đây gọi tắt là
VNNIC) đối xử công bằng, không thiên vị và không
can thiệp vào các hoạt động kinh doanh khác
ngoài việc phát triển tên miền .VN của Nhà đăng
ký.
2.
Nhà đăng ký có trách nhiệm tổ chức hoạt động
cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền .VN,
đảm bảo cho tên miền .VN hoạt động theo đúng các
quy định pháp luật hiện hành và các hướng dẫn
của Trung tâm Internet Việt Nam
3.
Nhà đăng ký không gây cản trở cho tổ chức, cá
nhân đăng ký, sử dụng tên miền .VN.
4.
Nghiêm cấm Nhà đăng ký đăng ký đầu cơ tên miền
.VN, hoặc từ chối yêu cầu đăng ký tên miền .VN
hợp lệ của các chủ thể đăng ký tên miền bằng bất
kỳ hình thức nào để đăng ký chiếm dụng, chiếm
đoạt ý tưởng tên miền của họ.
về đầu trang
CHƯƠNG II: NHÀ ĐĂNG KÝ TÊN MIỀN .VN
Điều
5:
Tiêu chuẩn
tuyển chọn Nhà đăng ký.
Tổ chức đáp ứng được đồng thời các điều kiện sau đây
thì được Trung tâm Internet Việt Nam xem xét lựa
chọn là Nhà đăng ký:
1. Năng lực pháp lý:
-
Là pháp nhân
hoạt động trong
lĩnh vực Internet, công nghệ thông tin, viễn
thông.
-
Hoạt động kinh doanh tuân thủ pháp luật (Không
kinh doanh các ngành nghề bị pháp luật cấm
kinh doanh, không tiến hành các hoạt động
chống lại nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam, gây rối an ninh, kinh tế trật tự, an
toàn xã hội, vi phạm thuần phong mỹ tục của
Việt Nam)
2. Năng lực kỹ thuật:
a.
Có
năng lực về cấu trúc, hạ tầng mạng lưới để thực
hiện các yêu cầu kết nối tới mạng của VNNIC.
b.
Có giải pháp, công nghệ bảo mật đảm bảo hoạt
động ổn định, liên tục đảm bảo dự phòng.
c.
Có khả năng quản lý và sử dụng máy chủ
DNS, Có đội ngũ kỹ thuật đáp ứng các yêu cầu về
hỗ trợ kỹ thuật khai báo DNS đảm bảo sự an toàn,
liên tục hoạt động của các tên miền do mình quản
lý.
d.
Có khả năng quản lý dữ liệu tên miền, sao
lưu dự phòng và khôi phục dữ liệu đáp ứng các
yêu cầu của VNNIC.
e.
Có khả năng nâng cấp hệ thống mạng lưới
dịch vụ để đáp ứng yêu cầu của VNNIC.
3. Năng lực kinh doanh:
-
Có kinh nghiệm hoạt động đủ 2 năm trở lên
trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ gia tăng trên
mạng (Web,
mail, hosting, domain…).
-
Có đề án phát triển tên miền .VN khả thi gồm
các nội dung:
-
Dịch vụ triển khai phát triển tên miền
.VN;
-
Thị trường triển khai, hệ thống phân phối
-
Kế hoạch xúc tiến, triển khai, khả năng
cung cấp dịch vụ lâu dài ổn định.
-
Quy trình triển khai nội bộ; các biểu mẫu
cam kết thỏa thuận dịch vụ khi cung cấp cho
khách hàng.
-
Cam kết và giải trình về số lượng tên
miền .VN có thể đạt được
-
Ngân sách cho hoạt động phát triển tên
miền .VN
-
Đội ngũ kinh doanh
đáp ứng được việc
triển khai dịch vụ tên miền .VN.
-
Có hệ thống phân phối các dịch vụ giá trị gia
tăng trong nước và/hoặc nước ngoài.
-
Có vốn điều lệ tối thiểu 500 triệu đồng.
Các nội dung đánh giá được thực hiện theo phụ
lục 1 của Quy chế này
Điều 6:
Tiêu chuẩn đánh giá hoạt động Nhà đăng ký.
1.
Các tiêu chuẩn áp dụng đánh giá hoạt động phát
triển tên miền của Nhà đăng ký.
Việc đánh giá năng lực
hoạt động Nhà đăng ký được thực hiện 6
tháng một lần,
áp dụng cho các đơn vị đang còn hiệu lực hợp
đồng phát triển, duy trì tên miền .VN với VNNIC,
các tiêu chuẩn đánh giá gồm:
-
Tiêu chuẩn
đánh giá quy trình tác nghiệp giữa VNNIC và
Nhà đăng ký.
-
Tiêu chuẩn
đánh giá quy trình triển khai dịch vụ tên miền
của Nhà đăng ký.
-
Tiêu chuẩn
đánh giá các hoạt động về thị trường dịch vụ
của Nhà đăng ký.
-
Tiêu chuẩn
đánh giá hiệu quả hoạt động phát triển tên
miền của Nhà đăng ký.
-
Tiêu chuẩn
đánh giá mức độ vi phạm của Nhà đăng ký trong
hoạt động phát triển tên miền.
2.
Nội dung, phương pháp và mục đích đánh giá
-
Nội dung đánh giá: Theo phụ lục 2 của quy chế
này.
-
Phương pháp đánh giá: Sử dụng phương pháp chấm
điểm với thang điểm 100.
-
Mục đích đánh giá:
-
Đối với Nhà đăng ký đạt dưới 55 điểm:
+ Xem xét lại năng lực hoạt động trong vai trò
là Nhà đăng ký tên miền .VN.
+ Yêu cầu giải trình các nội dung phát triển tên
miền .VN tiếp theo.
+ Yêu cầu cam kết số lượng tên miền phát triển
được theo lộ trình.
-
Đối với Nhà đăng ký đạt từ 75 đến 100: Thực hiện
các các chính sách ưu tiên hỗ trợ hoạt động phát
triển tên miền .VN:
+ Xem xét tăng tỷ lệ hoa hồng phát triển, duy
trì.
+ Xem xét khả năng khen thưởng.
+ Xem xét khả năng ưu tiên khác.
Điều
7.
Hồ sơ
xin làm Nhà đăng ký
Hồ sơ xin làm Nhà đăng ký bao gồm:
1.
Đơn xin làm Nhà đăng ký được ký, đóng dấu bởi
người đại diện theo pháp luật của tổ chức đăng
ký, đơn phải nêu rõ các thông tin:
a. Tên tổ chức đăng ký;
b. Địa chỉ trụ sở chính của tổ chức đăng ký kinh
doanh;
c. Các ngành nghề kinh doanh;
d. Cam kết đạt tiêu chuẩn Nhà đăng ký quy định
tại Điều 5 của Quy chế này;
e. Cam kết tuân thủ các quy định hiện hành của
hệ thống văn bản pháp luật hiện hành về quản lý
và sử dụng tên miền .VN;
2.
Bản sao công chứng Giấy phép đăng ký kinh doanh
hoặc quyết định thành lập.
3.
Đề án kinh doanh phát triển tên miền .VN (Kèm
theo tất cả các tài liệu chứng minh cho những
năng lực liên quan theo tiêu chuẩn tuyển chọn
Nhà đăng ký).
Điều 8:
Quy trình đăng ký Nhà đăng ký
1.
Tổ chức đáp ứng được các điều kiện được
quy định tại Điều 5 của Quy chế này và có nguyện
vọng trở thành Nhà đăng ký phải lập và nộp đủ hồ
sơ xin làm Nhà đăng ký theo theo điều 7 của Quy
chế này cho Trung tâm Internet Việt Nam và phải
chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực
của các thông tin cung cấp trong hồ sơ.
2.
Trong trường hợp các thông tin cung cấp
trong hồ sơ thiếu hoặc chưa rõ, Trung tâm
Internet Việt Nam sẽ ra thông báo một lần bằng
văn bản yêu cầu tổ chức đăng ký nộp bổ sung các
giấy tờ, hồ sơ để chứng minh khả năng đáp ứng
tiêu chuẩn Nhà đăng ký.
3.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ, Trung tâm Internet Việt Nam
sẽ xét duyệt hồ sơ đăng ký và ra thông báo chấp
nhận hoặc từ chối hồ sơ bằng văn bản. Trường hợp
từ chối, VNNIC sẽ nêu rõ lý do.
4.
Trường hợp hồ sơ xin làm Nhà đăng ký của
tổ chức đăng ký được chấp nhận, trong vòng 10
ngày làm việc kể từ ngày ra thông báo chấp nhận
hồ sơ, VNNIC sẽ tiến hành khảo sát thực tế tại
tổ chức hoặc phỏng vấn qua điện thoại hoặc qua
các hình thức giao tiếp khác (đối với trường hợp
đặc biệt) để kiểm tra năng lực nhân sự và hạ
tầng kỹ thuật.
5.
Trong thời hạn 5 ngày làm việc sau khi
hoàn thành khảo sát thực tế tại tổ chức hoặc
phỏng vấn qua điện thoại, VNNIC sẽ thông báo
quyết định cuối cùng bằng văn bản. Trường hợp từ
chối, VNNIC sẽ nêu rõ lý do.
6.
Trường hợp được chấp nhận làm Nhà đăng
ký, trong vòng 5 ngày làm việc tiếp theo VNNIC
sẽ gửi bốn bản hợp đồng chỉ định Nhà đăng ký tới
tổ chức đăng ký. Tổ chức đăng ký ký vào bốn bản
hợp đồng và gửi lại cho VNNIC. Sau khi VNNIC ký
hợp đồng, tổ chức được công nhận là Nhà đăng ký
chính thức tên miền .VN của VNNIC và được phép
cung cấp dịch vụ đăng ký tên miền .VN.
về đầu trang
CHƯƠNG III:
QUYỀN HẠN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA VNNIC
Điều 9:
Quyền hạn của VNNIC.
1.
Quản lý, giám sát, thúc đẩy và hỗ trợ việc sử
dụng tên miền .VN.
2.
Tùy theo nhu cầu, tính cân bằng phát triển hệ thống Nhà đăng
ký để tuyển chọn và ký kết Hợp đồng phát triển,
duy trì tên miền .VN với pháp nhân có khả năng
làm Nhà đăng ký.
3.
Kiểm tra, giám sát việc thực hiện cung cấp dich
vụ của Nhà đăng ký và yêu cầu Nhà đăng ký tuân
thủ các chính sách và quy định hiện hành về tên
miền .VN trong thời hạn của hợp đồng.
4.
Thực hiện giữ chỗ, bảo vệ các tên miền liên quan
đến các tổ chức Đảng, cơ quan Nhà nước và các
tên miền phục vụ mục đích quản lý Nhà nước về
tài nguyên Internet theo quy định của pháp luật
hiện hành.
5.
Yêu cầu Nhà đăng ký thực hiện đúng thủ tục, quy
định, quy trình đăng ký sử dụng tên miền, triển
khai phổ biến các quy định có liên quan của Nhà
nước cho các chủ thể đăng ký, sử dụng tên miền
.VN.
6.
Tạm ngừng việc tiếp nhận các yêu cầu đăng
ký mới (khóa tài khoản đăng ký trực tuyến của
Nhà đăng ký) trong trường hợp Nhà đăng ký không
thực hiện đúng các quy trình tác nghiệp tên miền
(không đủ hồ sơ đăng ký, hồ sơ đăng ký tên miền
không đảm bảo tuân thủ theo đúng mẫu quy định
bắt buộc...) hoặc Nhà đăng ký không đảm bảo về
năng lực kỹ thuât.
7.
Tạm ngưng, thu hồi tên miền .VN trong các
trường hợp sau:
a.
Thu hồi tên miền quá hạn duy trì cho phép
mà vẫn chưa nộp phí vì bất kỳ lý do gì.
b.
Thu hồi tên miền đăng ký xâm phạm tên của
tổ chức Đảng, Nhà nước theo quy định của Luật
Công nghệ thông tin, tên miền vi phạm thuần
phong mỹ tục, văn hóa, an ninh quốc gia.
c.
Tạm ngưng hoặc thu hồi tên miền theo yêu
cầu của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
8.
Yêu cầu Nhà đăng ký chấm dứt hợp đồng
phát triển, duy trì tên miền .VN trong các điều
kiện sau:
a.
Nhà đăng ký vi phạm nghiêm trọng các quy
định hiện hành về quản lý và sử dụng tên miền
.VN bị các cơ quan Nhà nước xử phạt hoặc sử dụng
quyền của mình để mua bán, đầu cơ chiếm dụng tên
miền .VN.
b.
Nhà đăng ký không đảm bảo năng lực hoạt
động trong 02 kỳ đánh giá hoạt động Nhà đăng ký
liên tiếp (đạt dưới 55 điểm) hoặc vi phạm quy
trình tác nghiệp về tên miền .VN nhiều lần.
Điều 10:
Trách nhiệm của VNNIC.
1.
Hướng dẫn Nhà đăng ký:
a.
Kiến thức, nghiệp vụ cơ bản để giới thiệu dịch
vụ đăng ký tên miền cho chủ thể.
b.
Các văn bản pháp lý, quy chế liên quan đến việc
đăng ký, quản lý và sử dụng tên miền .VN.
c.
Quy trình tác nghiệp giữa VNNIC và Nhà đăng ký
được quy định trong chương V của Quy chế này
cũng như được công bố trên Website VNNIC:
http://www.vnnic.vn.
d.
Trách nhiệm thẩm đinh, cấp phát, giải quyết các
khiếu nại liên quan tới việc đăng ký, duy trì
tên miền cho chủ thể đăng ký sử dụng tên miền
qua Nhà đăng ký.
e.
Thực hiện việc đặt cọc tại tài khoản của VNNIC.
2.
Cung cấp các giải pháp kỹ thuật kết nối tới cổng
giao tiếp của VNNIC để thực hiện các yêu cầu tác
nghiệp đối với đăng ký tên miền trực tuyến.
3.
Thông báo, hỗ trợ Nhà đăng ký giải quyết những
vấn đề phát sinh mới liên quan tới việc cung cấp
dịch vụ tên miền .VN
4.
Đưa vào cơ sở dữ liệu Whois các tên miền .VN do
Nhà đăng ký đăng ký nhập qua mạng; Trừ các khoản
phí và công bố cấp phát trong vòng 02 giờ làm
việc nếu tên miền được nhập trong giờ làm việc
hành chính và trong vòng 02 giờ đầu tiên của
ngày làm việc kế tiếp đối với tên miền đăng ký
ngoài giờ hành chính, ngày nghỉ, ngày lễ.
5.
Thu hồi và thông báo rõ lý do thu hồi cho Nhà
đăng ký đối với các tên miền vi phạm quy định.
6.
Tiếp nhận và xử lý kịp thời các yêu cầu hợp lệ
của Nhà đăng ký nhập về qua mạng đối với việc
duy trì, thay đổi thông tin, trả lại tên miền,
chuyển đổi Nhà đăng ký tên miền.
7.
Không trực tiếp thực hiện các nghiệp vụ liên
quan đến đến miền như: thu phí duy trì, thay đổi
thông tin,… đối với các tên miền đang duy trì
thanh toán qua Nhà đăng ký.
8.
Thanh toán đầy đủ hoa hồng cho Nhà đăng ký dựa
trên số lượng tên miền phát triển và duy trì
được.
9.
Thông báo ngay bằng văn bản cho Nhà đăng ký khi
có sự thay đổi về phí, lệ phí, chính sách đối
với Nhà đăng ký, chính sách về tên miền mà có
thể ảnh hưởng tới việc thực hiện hợp đồng. Trong
những trường hợp thay đổi đó, nếu thấy cần thiết
VNNIC sẽ xem xét điều chỉnh tỉ lệ hoa hồng thông
qua đàm phán, thỏa thuận lại với Nhà đăng ký
trên cơ sở tuân thủ các quy định hiện hành.
về đầu trang
CHƯƠNG IV: QUYỀN LỢI VÀ NGHĨA VỤ CỦA NHÀ ĐĂNG KÝ
Điều 11:
Quyền lợi của Nhà đăng ký.
1.
Hưởng hoa hồng dựa trên số lượng tên miền phát triển, duy
trì và thay đổi thông số kỹ thuật hợp lệ.
2.
Được kết nối tới hệ thống cổng giao tiếp của
VNNIC để thực hiện các tác nghiệp liên quan tới
tên miền .VN.
3.
Được tham gia các khoá đào tạo về tài nguyên
Internet, quy định quản lý tên miền và thủ tục
đăng ký tên miền do VNNIC tổ chức.
4.
Được tham gia các hoạt động cộng đồng do VNNIC
tổ chức.
5.
Yêu cầu VNNIC hướng dẫn các thông tin, các điều
kiện cơ bản có liên quan đến việc cung cấp dịch
vụ tên miền .VN.
6.
Được sử dụng tên và lôgô của VNNIC trên bảng
hiệu và các phương tiện quảng cáo, tiếp thị của
Nhà đăng ký.
7.
Được phát triển các dịch vụ giá trị gia tăng mới
liên quan đến tên miền .VN do VNNIC triển khai.
Điều 12:
Trách nhiệm và nghĩa vụ của Nhà đăng ký.
1.
Tuân thủ các quy định của Nhà nước về Internet,
tài nguyên Internet quốc gia.
2.
Đảm bảo các tiêu chuẩn Nhà đăng ký trong suốt
quá trình cung cấp dịch vụ.
3.
Đặt cọc tiền vào tài khoản của VNNIC. Trong quá
trình cung cấp dịch vụ số tiền đặt cọc này sẽ
được khấu trừ tới hạn nhưng không nhỏ hơn phí
đăng ký mới một tên miền hiện hành cho năm đầu
tiên. Trong trường hợp số tiền kỹ quỹ xuống đến
mức tới hạn thì tài khoản đăng ký trực tuyến của
Nhà đăng ký sẽ tự động bị khóa.
4.
Thiết lập các cấu hình máy chủ tên miền đáp ứng
theo yêu cầu quản lý của VNNIC.
5.
Đảm bảo an toàn, bảo mật cho hệ thống máy chủ
tên miền do Nhà đăng ký quản lý
6.
Thiết lập các điều kiện kỹ thuật kết nối tới
cổng giao tiếp của VNNIC để thực hiện các tác
nghiệp liên quan đến tên miền .VN.
7.
Tuân thủ các quy trình tác nghiệp do VNNIC quy
định và nộp về VNNIC những hồ sơ liên quan tới
việc đăng ký tên miền .VN của chủ thể khi có yêu
cầu.
8.
Sử dụng các hệ thống, tài khoản truy nhập kết
nối với VNNIC đúng mục đích, không làm ảnh hưởng
về an toàn, an ninh, năng lực hệ thống của
VNNIC.
9.
Không được nhân danh VNNIC thực hiện những hành
vi gây ảnh hưởng tới uy tín của VNNIC hay trái
với quy định của Nhà nước về tên miền .VN và
chịu trách nhiệm pháp lý trong việc duy trì,
hoạt động của tên miền .VN đối với chủ thể đăng
ký.
10.
Chịu trách nhiệp tiếp nhận và thẩm định tính
chính xác, hợp pháp của hồ sơ: đăng ký, duy trì,
thay đổi thông tin, trả lại tên miền, chuyển đổi
Nhà đăng ký và sử dụng công cụ đăng ký trực
tuyến của VNNIC để cập nhật kịp thời việc đăng
ký, thay đổi của chủ thể trong thời hạn quy định
tại quy trình tác nghiệp giữa VNNIC với Nhà đăng
ký và lưu những thông tin đó trong suốt thời
gian tồn tại của tên miền.
11.
Chịu trách nhiệm giải quyết các khiếu nại hành
chính của chủ thể đăng ký liên quan tới dịch vụ
đăng ký, duy trì tên miền của Nhà đăng ký.
12.
Bồi hoàn các chi phí và chịu trách nhiệm về lỗi
do Nhà đăng ký gây ra đối với chủ thể đăng ký
tên miền mà dẫn tới việc mất, thu hồi, tạm ngưng
tên miền, bao gồm nhưng không giới hạn bởi việc
không thanh toán đúng hạn các khoản phí duy trì
tên miền cho VNNIC, yêu cầu VNNIC tạm ngưng, thu
hồi hay cập nhật thông tin đăng ký trái với yêu
cầu hợp lệ của chủ thể.
13.
Tiếp nhận yêu cầu thay đổi tên miền của chủ thể
và cập nhật thay đổi đó trong cơ sở dữ liệu của
mình và thông báo cho VNNIC. Cấu hình máy chủ
DNS để VNNIC có thể thực hiện lấy dữ liệu (zone
transfer) các tên miền .VN được khai báo trên
máy chủ DNS của Nhà đăng ký.
14.
Hoàn thiện, lưu giữ các hồ sơ gốc liên quan tới
việc đăng ký, thay đổi tên miền của các chủ thể
đăng ký đang sinh sống, làm việc tại Việt Nam,
cập nhật kịp thời các thông tin thay đổi (nếu
có) về VNNIC và nộp về VNNIC những hồ sơ đó theo
yêu cầu.
15.
Chịu trách nhiệm phổ biến, cập nhật các thông
tin mới nhất về các quy định, quy chế, chính
sách tài nguyên Internet (mà VNNIC đã thông báo,
phổ biến tới Nhà đăng ký) tới các chủ thể tên
miền do Nhà đăng ký quản lý, duy trì.
16.
Thực hiện đúng thời hạn các công việc theo quy
định trong quy trình tác nghiệp giữa VNNIC và
Nhà đăngký; chịu sự kiểm tra, kiểm soát của
VNNIC liên quan đến tiêu chuẩn, nghĩa vụ của Nhà
đăng ký.
17.
Tham gia đầy đủ các buổi giao ban và họp nghiệp
vụ do VNNIC yêu cầu.
về đầu trang
CHƯƠNG V: QUY TRÌNH TÁC MGHIỆP TÊN MIỀN .VN
Điều 13:
Hướng dẫn thực hiện thủ tục đăng ký, thay đổi
thông tin, trả lại tên miền.
1. Thủ tục đăng ký: Nhà đăng ký phải hướng dẫn
chủ thể điền đầy đủ và nộp hồ sơ đăng ký gồm
có:
a.
Đối với tổ chức Việt Nam và nước ngoài
hoạt động hợp pháp tại Việt Nam: Bản khai đăng
ký tên miền có chữ ký và con dấu của tổ chức xin
đăng ký với đầy đủ các thông tin do Trung tâm
Internet Việt Nam quy định.
b.
Đối với cá nhân người Việt Nam và người
nước ngoài đang sinh sống và làm việc tại Việt
Nam, hồ sơ đăng ký bao gồm:
-
Bản khai đăng ký tên miền có chữ ký cá nhân xin
đăng ký với đầy đủ các thông tin do Trung tâm
Internet Việt Nam quy định.
-
Bản sao chứng minh thư nhân dân hoặc hộ
khẩu thường trú đối với cá nhân người Việt Nam;
hộ chiếu cùng thẻ thường trú hoặc chứng nhận tạm
trú hoặc thẻ tạm trú do các cơ quan Nhà nước có
thẩm quyền cấp đối với cá nhân người nước ngoài
đang còn giá trị sử dụng.
c.
Đối với tổ chức, cá nhân là người nước
ngoài, không sinh sống và làm việc tại Việt Nam:
Nhà đăng ký phải hoàn thiện hồ sơ đăng ký thay
cho chủ thể sử dụng và chịu trách nhiệm về tính
trung thực, chính xác của thông tin cung cấp cho
VNNIC.
2. Thủ tục thay đổi thông tin liên hệ, thông số
kỹ thuật của tên miền:
a.
Đối với chủ thể là tổ chức, cá nhân người
nước ngoài không sinh sống và làm việc tại Việt
Nam: Nhà đăng ký chủ động hướng dẫn chủ thể thực
hiện việc đăng ký thay đổi và lưu giữ hồ sơ thay
đổi thông tin liên hệ, thay đổi thông số kỹ
thuật, cập nhật thông tin thay đổi và nộp đầy đủ
các khoản phí thay đổi thông số kỹ thuật về
VNNIC. VNNIC sẽ cập nhật lại các thông tin thay
đổi sau khi nhận được yêu cầu hợp lệ từ nhà đăng
ký.
b.
Đối với chủ thể là các tổ chức Việt Nam và nước
ngoài hoạt động hợp pháp tại Việt Nam, cá nhân
người Việt Nam và người nước ngoài đang sinh
sống và làm việc tại Việt Nam, nhà đăng ký phải
yêu cầu chủ thể hoàn tất đủ hồ sơ và thu các
khoản phí thay đổi trong trường hợp phải thay
đổi thông số kỹ thuật. Nhà đăng ký phải thẩm
định hồ sơ thay đổi và cập nhật thông tin cùng
các khoản phí thay đổi theo quy định về VNNIC.
Hồ sơ gồm có:
-
Đối với tổ chức: Bản khai thay đổi tên
miền có dấu xác nhận và chữ ký của người có thẩm
quyền.
-
Đối với cá nhân: Bản khai thay đổi tên
miền theo mẫu quy định được ký nhận bởi chính
chủ thể đăng ký tên miền. Bản sao giấy tờ tùy
thân của chính chủ thể đăng ký.
3. Thủ tục trả lại tên miền.
a.
Đối với cá nhân, tổ chức nước ngoài không sinh
sống và làm việc tại Việt Nam: Nhà đăng ký có
trách nhiệm xác minh đúng yêu cầu, đúng chủ thể
tên miền có nhu cầu trả lại. Sau đó thay mặt chủ
thể gửi công văn đến VNNIC để trả lại tên miền,
VNNIC sẽ thực hiện thu hồi tên miền trên cơ sở
công văn đề nghị của Nhà đăng ký.
b.
Đối với cá nhân, tổ chức trong nước và nước
ngoài đang sinh sống và làm việc hợp pháp tại
Việt Nam: Nhà đăng ký hướng dẫn chủ thể hoàn tất
văn bản đề nghị trả lại tên miền có dấu xác nhận
và chữ ký của người có thẩm quyền (đối với công
ty, tổ chức) hoặc bản sao chứng minh thư nhân
dân (đối với cá nhân) nộp đến Nhà đăng ký. Nhà
đăng ký tập hợp các yêu cầu này và gửi văn bản
đề nghị đến VNNIC kèm theo văn bản đề nghị trả
lại tên miền của chủ thể, VNNIC sẽ kiểm tra và
thu hồi tên miền trên hệ thống theo yêu cầu của
Nhà đăng ký.
c.
Hoặc không đóng tiếp phí duy trì tên miền.
Điều 14:
Tiếp nhận và bàn giao hồ sơ.
1.
Tiếp nhận thủ tục đăng ký tên miền từ Nhà
đăng ký.
a.
Nhà đăng ký tiếp nhận hồ sơ của chủ thể
và nhập các bản khai đăng ký tên miền về VNNIC
qua mạng cả trong và ngoài giờ hành chính. Sau
khi nhập thành công, tên miền sẽ được cập nhật
ngay tức thời vào danh sách các tên miền đã được
đăng ký.
b.
Việc tiếp nhận hồ sơ đăng ký đối với các
tên miền bị thu hồi chỉ được bắt đầu kể từ thời
điểm tên miền đã được xóa bỏ ra khỏi cơ sở dữ
liệu của VNNIC. Thời điểm thu hồi các tên miền
đã quá hạn là do VNNIC quy định phù hợp với từng
giai đoạn cụ thể và sẽ được công bố trên Website
và thông báo cho nhà đăng ký trước mỗi khi có sự
thay đổi.
2.
Tiếp nhận thủ tục thay đổi thông tin tên
miền, máy chủ DNS từ Nhà đăng ký.
a.
Với các yêu cầu thay đổi thông số kỹ
thuật : Sau khi nhận được yêu cầu thay đổi thông
số kỹ thuật và trừ phí thay đổi từ Nhà đăng ký,
VNNIC sẽ cập nhật thay đổi trên hệ thống trong
vòng 24h kể từ thời điểm nhận được yêu cầu.
b.
Với các yêu cầu thay đổi thông tin liên
hệ, số fax, điện thoại, email,..v.v.. của chủ
thể: Sau khi nhận được yêu cầu của chủ thể đăng
ký, Nhà đăng ký cập nhật các thông tin thay đổi
này vào cơ sở dữ liệu của mình đồng thời cập
nhật các thông tin thay đổi về VNNIC (đối với
các trường hợp chủ thể là tổ chức, cá nhân đang
hoạt động, sinh sống tại Việt Nam).
3.
Giao nộp hồ sơ : Nhà đăng ký phải giao
nộp bộ hồ sơ gốc của các chủ thể đăng ký đang
sinh sống và làm việc tại Việt Nam (quy định
trong điều 13) về VNNIC theo đúng các yêu cầu
của VNNIC.
Điều 15:
Thu phí, lệ phí.
1.
Nhà đăng ký quản lý việc thanh toán của
chủ thể, thông báo thu phí tới chủ thể, ít nhất
một tháng trước khi tên miền hết hạn và làm đầu
mối (địa chỉ) thanh toán duy nhất đối với VNNIC
cho tên miền của chủ thể thực hiện đăng ký, duy
trì qua Nhà đăng ký.
2.
Các tác nghiệp có trừ phí đối với tên miền .VN
do Nhà đăng ký nhập qua mạng về VNNIC sẽ không
được hoàn lại phí, lệ phí trong mọi trường hợp.
về đầu trang
CHƯƠNG VI: HOA HỒNG VÀ THANH TOÁN
Điều 16:
Hoa hồng:
1.
Hoa hồng trả cho Nhà đăng ký được thỏa thuận
trong hợp đồng phát triển và duy trì tên miền
.VN và được điều chỉnh cho phù hợp với từng giai
đoạn, số lượng tên miền phát triển được.
2.
Cơ sở tính hoa hồng:
a.
Mức tỷ lệ hoa hồng (đã bao gồm cả thuế VAT).
b.
Lệ phí đăng ký tên miền
c.
Phí duy trì tên miền.
d.
Lệ phí thay đổi thông số kỹ thuật
3.
Chứng từ thanh toán:
a.
VNNIC chỉ cấp biên lai thu phí tổng cho toàn bộ
số lượng tên miền phát triển, duy trì, thay đổi
thông số kỹ thuật qua Nhà đăng ký sau khi đã
thực hiện đối soát giữa VNNIC và Nhà đăng ký.
b.
Hoa hồng chỉ được thanh toán khi Nhà đăng ký và
VNNIC đã thực hiện đối soát có xác nhận của hai
bên đồng thời VNNIC nhận được hóa đơn tài chính
hợp lệ
c.
từ Nhà đăng ký.
Điều 17:
Thực hiện đối soát Thanh toán:
1.
Vào tuần cuối cùng của kỳ thanh toán, Nhà
đăng ký phải tập hợp và gửi toàn bộ danh sách
tên miền phát triển mới, duy trì, thay đổi thông
số kỹ thuật trong kỳ về VNNIC để 2 bên đối soát,
kết quả đối soát phải được hoàn thiện trước ngày
mùng 5 của tháng kế tiếp. Kỳ thanh toán sẽ do 2
bên thỏa thuận theo các mức 3 tháng, 6 tháng
hoặc 12 tháng.
2.
Trong vòng 10 ngày làm việc đầu tiên sau
khi đến hạn thời gian định kỳ thanh toán, VNNIC
và Nhà đăng ký sẽ tiến hành công việc đối chiếu
và xác nhận hoa hồng.
3. Trong vòng 10 ngày làm việc
tiếp theo sẽ hoàn thành quyết toán hoa hồng.
về đầu trang
CHƯƠNG VII: CHUYỂN ĐỔI TÊN MIỀN GIỮA CÁC NHÀ ĐĂNG KÝ
Điều 18.
Nguyên tắc
1.
Chỉ chủ thể đăng ký tên miền mới có quyền
thay đổi Nhà đăng ký.
2.
Nhà đăng ký không được phép cản trở yêu
cầu chuyển đổi nhà đăng ký của chủ thể nếu không
có lí do chính đáng.
3.
Nhà đăng ký phải thể hiện sự đồng ý bằng văn bản
với chủ thể khi chấp nhận yêu cầu chuyển đổi Nhà
đăng ký mới của chủ thể.
4.
Tên miền trong những trường hợp sau sẽ
không được phép chuyển đổi Nhà đăng ký:
a.
Tên miền đang có tranh chấp, vi phạm hoặc đang
trong quá trình giải quyết tranh chấp, vi phạm.
b.
Tên miền đang bị tạm ngưng.
c.
Tên miền chuyển đổi không có sự đồng thuận của
Nhà đăng ký cũ.
Điều 19.
Trình tự chuyển đối Nhà đăng ký.
1.
Khi chấp nhận yêu cầu chuyển đổi Nhà đăng ký của
chủ thể, Nhà đăng ký mới chuyển bản khai chuyển
đổi Nhà đăng ký về VNNIC kèm theo thông tin bản
khai thay đổi tên miền có sự đồng ý chuyển đổi
của Nhà đăng ký cũ.
2.
Sau khi nhận được bản khai chuyển đổi nhà đăng
ký và thông tin bản khai thay đổi tên miền hợp
lệ, VNNIC sẽ cập nhật các thông tin sửa đổi bổ
sung theo nhà đăng ký mới cho tên miền. Các thủ
tục về phí, lệ phí chuyển đổi, duy trì tiếp theo
sẽ do Nhà đăng ký mới thực hiện.
Điều 20.
Chuyển đổi Nhà đăng ký tên miền trong trường hợp
chấm dứt hợp đồng.
1.
Trường hợp chấm dứt hợp đồng phát triển, duy trì
tên miền .VN, trong vòng 30 ngày trước thời điểm
chấm dứt hợp đồng, Nhà đăng ký có trách nhiệm:
a.
Thông báo tới toàn bộ chủ thể tên miền .VN đang
thực hiện việc duy trì qua mình về việc Nhà đăng
ký sẽ chấm dứt hợp đồng với VNNIC và đề nghị chủ
thể lựa chọn và làm thủ tục chuyển sang một Nhà
đăng ký mới để duy trì tiếp hoặc tên miền sẽ tự
động bị chấm dứt hoạt động khi hết thời hạn sử
dụng.
-
Nếu chủ thể có nhu cầu chuyển sang một nhà
đăng ký mới để duy trì, Nhà đăng ký sẽ chấm dứt
hợp đồng có trách nhiệm hỗ trợ và hướng dẫn chủ
thể thực hiện thủ tục chuyển đổi tên miền sang
Nhà đăng ký mới theo điều 19 của quy chế này.
-
Nếu chủ thể không thực hiện chuyển đổi Nhà
đăng ký, Nhà đăng ký sẽ chấm dứt hợp đồng phải
thông báo cho chủ thể về việc tên miền sẽ bị
chấm dứt hoạt động khi hết thời hạn sử dụng.
-
Toàn bộ các thông báo của Nhà đăng ký đến
mỗi chủ thể đăng ký tên miền đều phải được gửi
cho VNNIC tập hợp lưu giữ.
b.
Nhà đăng ký có trách nhiệm theo sát từng trường
hợp và chịu trách nhiệm giải quyết các vấn đề
phát sinh liên quan đến tên miền .VN do mình
quản lý cho đến khi các tên miền đã được chuyển
đổi duy trì qua một Nhà đăng ký khác hoặc tên
miền đã hết thời hạn sử dụng.
2.
Trường hợp trong vòng 30 ngày Nhà đăng ký không
thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ trên khi chấm dứt
hợp đồng phát triển, duy trì tên miền .VN, toàn
bộ số tiền đặt cọc còn lại và số tiền hoa hồng
mà Nhà đăng ký được hưởng tới thời điểm chấm dứt
hợp đồng sẽ bị để lại phục vụ cho việc duy trì
tên miền và giải quyết sự cố phát sinh cho các
chủ thể.
CHƯƠNG VIII: QUY ĐỊNH TỔ CHỨC, PHỐI HỢP CỦA CÁC
ĐƠN VỊ CHỨC NĂMG CỦA VNNIC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG NHÀ
ĐĂNG KÝ
Điều 21:
Nguyên tắc phân công công việc giữa các đơn vị
thuộc VNNIC trong triển khai hoạt động Nhà đăng
ký.
1.
Phòng Kinh tế, Thống kê (KTTK):
a.
Quản lý và chủ trì các hoạt động phát
triển hệ thống Nhà đăng ký: Chính sách phát
triển, kế hoạch, giải pháp triển khai….
b.
Chủ trì các hoạt động xét duyệt Nhà đăng
ký mới, đánh giá hoạt động Nhà đăng ký.
c.
Chủ trì, phối hợp với các đơn vị chức
năng tổ chức thực hiện các hoạt động đào tạo tập
huấn, phổ biến các chính sách phát triển, quy
hoạch, kế hoạch, quy trình mới cho Nhà đăng ký.
d.
Chủ trì tổ chức thực hiện giao ban các
Nhà đăng ký.
e.
Chủ trì thông báo, tổ chức các buổi phổ
biến các nghiệp vụ triển khai đồng loạt trên
toàn bộ hệ thống Nhà đăng ký
f.
Chủ trì giải quyết các vấn đề về pháp lý,
trách nhiệm và nghĩa vụ trong hợp đồng phát
triển, duy trì tên miền .VN.
g.
Hỗ trợ các đơn vị chức năng trong VNNIC
thực hiện tốt các hoạt động phối hợp với Nhà
đăng ký.
2.
Phòng Quản lý tài nguyên Internet (QLTN).
a.
Chủ trì xây dựng, quản lý và thực hiện
các quy trình tác nghiệp trong việc cấp phát,
duy trì tên miền .VN: Quy trình đăng ký tên
miền; kích hoạt, cập nhật cơ sở dữ liệu tên
miền, thay đổi thông tin liên hệ, thay đổi thông
số kỹ thuật; Quy trình chuyển đối Nhà đăng ký,
quy trình giao nộp hồ sơ gốc giữa VNNIC và Nhà
đăng ký.
b.
Chủ trì quản lý và hỗ trợ Nhà đăng ký sử
dụng tài khoản truy nhập đăng ký tên miền trực
tuyến.
c.
Chủ trì giải quyết những phản hồi, những
vướng mắc trong quá trình tác nghiệp liên quan
đến đăng ký, quản lý tên miền .VN.
d.
Chủ trì thực hiện phổ biến các quy trình
nghiệp vụ về đăng ký, quản lý tên miền cho Nhà
đăng tên miền .VN.
e.
Phối hợp, đánh giá năng lực kỹ thuật
trong xét duyệt Nhà đăng ký mới.
f.
Hỗ trợ các đơn vị chức năng trong VNNIC
thực hiện tốt các hoạt động phối hợp với Nhà
đăng ký.
3.
Phòng Kế toán tài chính (KTTC).
a.
Chủ trì xây dựng, quản lý và thực hiện
các quy trình tác nghiệp: Quy trình đặt cọc, thu
phí tên miền .VN; các hoạt động đối soát và
thanh toán hoa hồng.
b.
Chủ trì giải quyết những phản hồi, những
vướng mắc trong quá trình tác nghiệp liên quan
đến các quy trình về đặt cọc, đối soát về phí,
hoa hồng, thanh toán và chứng từ tài chính.
c.
Chủ trì thực hiện phổ biến các quy trình
nghiệp vụ về phí, thanh toán, quản lý thanh toán
tên miền cho Nhà đăng tên miền .VN.
d.
Hỗ trợ các đơn vị chức năng trong VNNIC
thực hiện tốt các hoạt động phối hợp với Nhà
đăng ký.
4.
Phòng kỹ thuật điều hành (KTĐH).
a.
Chủ trì thực hiện các vấn đề về hạ tầng
kỹ thuật, triển khai công nghệ mới trong hoạt
động Nhà đăng ký.
b.
Chủ trì hướng dẫn và hỗ trợ kỹ thuật đối
với Nhà đăng ký về các vấn đề liên quan đến tên
miền .VN.
c.
Chủ trì đánh giá năng lực kỹ thuật trong
xét duyệt Nhà đăng ký mới và trong đánh giá tiêu
chuẩn kỹ thuật của các Nhà đăng ký hiện tại.
d.
Hỗ trợ các đơn vị chức năng trong VNNIC
thực hiện tốt các hoạt động phối hợp với Nhà
đăng ký.
5.
Phòng Tin học ứng dụng (THƯD).
a.
Chủ trì thực hiện hỗ trợ Nhà đăng ký kết
nối tới cổng giao tiếp của VNNIC thực hiện các
tác nghiệp liên quan đến tên miền .VN
b.
Hướng dẫn và hỗ trợ kỹ thuật đối với Nhà
đăng ký về các vấn đề liên quan đến việc đăng ký
thay đổi trực tuyến tên miền .VN.
c.
Phối hợp, đánh giá năng lực kỹ thuật
trong xét duyệt Nhà đăng ký mới.
d.
Hỗ trợ các đơn vị chức năng trong VNNIC
thực hiện tốt các hoạt động phối hợp với Nhà
đăng ký.
6.
Đài DNS2, DNS3:
a.
Theo chức năng, phối hợp với các phòng
quản lý nghiệp vụ để tổ chức, thực hiện những
nội dung về hoạt động Nhà đăng ký tại địa bàn
quản lý.
b.
Phản ánh trung thực, kịp thời các ý kiến
phản hồi của Nhà đăng ký, các tổ chức và cộng
đồng liên quan đến hoạt động phát triển và duy
trì tên miền .VN về các phòng chức năng.
c.
Hỗ trợ các đơn vị chức năng trong VNNIC
thực hiện tốt các hoạt động phối hợp với Nhà
đăng ký.
Điều 22:
Xét duyệt Nhà đăng ký.
1.
Thành lập tổ xét duyệt Nhà đăng ký.
a.
Trên cơ sở các tiêu chuẩn tuyển chọn Nhà
đăng ký tại điều 5, tổ xét duyệt được đặt ra để
thẩm định và xét duyệt các hồ sơ xin làm Nhà
đăng ký. Thành phần tổ xét duyệt gồm các thành
viên là các chuyên viên trong lĩnh vực kinh tế,
pháp lý, kỹ thuật đại diện của các phòng KTTK,
QLTN, KTĐH, THƯD (Đài DNS2, DNS3 đối với tổ chức
hoạt động tại miền Nam, miền Trung và Tây Nguyên
đề nghị làm Nhà đăng ký).
b.
Tổ xét duyệt Nhà đăng ký có các trách
nhiệm sau:
-
Tiếp nhận, quản lý và thẩm định hồ sơ xin
làm Nhà đăng ký.
-
Thực hiện đánh giá, tổng hợp tài liệu về
quá trình xét duyệt Nhà đăng ký và chuyển báo
cáo kết quả xét duyệt Nhà đăng ký cho KTTK để
thực hiện các thủ tục tiếp theo như điều 8 của
quy chế này.
2.
Thẩm định Hồ sơ Nhà đăng ký.
a.
Xét duyệt hồ sơ
Sau khi hồ sơ Nhà đăng ký được chuyển cho tổ xét
duyệt, các đơn vị liên quan trong tổ xét duyệt
chịu trách nhiệm thẩm định các nội dung như sau:
-
Phòng KTTK chủ trì, phối hợp với các đơn vị tiến
hành thẩm định toàn bộ nội dung của hồ sơ và
thẩm định nội dung về kinh tế, tài chính, pháp
lý của hồ sơ.
-
Phòng KTĐH phối hợp với QLTN, THƯD chịu trách
nhiệm thẩm định nội dung về mặt kỹ thuật, công
nghệ trong hồ sơ.
Thời gian hoàn thành tối đa là 10 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hồ sơ, các đơn vị có trách
nhiệm trong tổ xét duyệt tổng hợp kết quả về
phòng KTTK, trên cơ sở kết quả thẩm định của tổ
xét duyệt, VNNIC ra văn bản thông báo cho tổ
chức đăng ký việc hồ sơ của tổ chức có được đồng
ý chấp nhận về mặt hồ sơ hay không. Trường hợp
hồ sơ được chấp nhận, tổ xét duyệt sẽ tiến hành
thẩm định năng lực thực tế tại tổ chức đăng ký.
b.
Thẩm định năng lực thực tế.
Trường hợp hồ sơ Nhà đăng ký của tổ chức đăng ký
được chấp nhận, trong vòng 10 ngày làm việc tổ
xét duyệt phải tiến hành kiểm tra năng lực nhân
sự kỹ thuật và khảo sát thực tế hạ tầng mạng
lưới kỹ thuật tại tổ chức đăng ký (hoặc có thể
phỏng vấn trực tiếp tại VNNIC hoặc có thể phỏng
vấn qua điện thoại)
c.
Công nhận Nhà đăng ký.
Trường hợp tổ chức đảm bảo được tất cả các nội
dung khảo sát thực tế của tổ xét duyệt. Phòng
KTTK sẽ trình lãnh đạo Trung tâm ra văn bản
thông báo đồng ý lựa chọn tổ chức làm Nhà đăng
ký.
3.
Đào tạo nghiệp vụ Nhà đăng ký mới.
Tổ chức được chính thức lựa chọn là Nhà đăng ký
tên miền mới của VNNIC, sau 7 ngày làm việc kể
từ ngày ký hợp đồng, sẽ được VNNIC đào tạo các
nghiệp vụ liên quan trong việc đăng ký, cấp phát
tên miền .VN.
Điều 23:
Đánh giá hoạt động Nhà đăng ký.
1.
Trong cuối tháng 6 và cuối tháng 12 hàng
năm, VNNIC sẽ gửi công văn thông báo yêu cầu các
Nhà đăng ký tên miền đánh giá hoạt động phát
triển theo tiêu chuẩn đánh giá hoạt động Nhà
đăng ký và kế hoạch dự định triển khai trong 06
tháng tiếp theo và gửi về VNNIC.
2.
Phòng KTTK chủ trì tổng hợp báo cáo hoạt
động của hệ thống nhà đăng ký, trên cơ sở đó đưa
ra các giải pháp phát triển tên miền qua hệ
thống Nhà đăng ký.
3.
Các phòng QLTN, KTTC, KTĐH, THƯD, Đài
DNS2, DNS3 có trách nhiệm hỗ trợ, phối hợp với
phòng KTTK thực hiện việc đánh giá và tổng hợp
báo cáo hoạt động của hệ thống Nhà đăng ký.
Điều 24:
Giao ban và họp nghiệp vụ với các Nhà đăng ký.
1.
Phòng KTTK chủ trì thực hiện công tác
giao ban và họp nghiệp vụ với các Nhà đăng ký
định kỳ 01 lần một quý (trừ trường hợp đột xuất)
vào tuần đầu tiên của quý tiếp theo.
2.
Nội dung thực hiện
a.
Chuẩn bị nội dung:
-
Vào tuần thứ 2 của tháng cuối cùng trong 1 quý,
phòng KTTK phối hợp với các đơn vị chức năng
thống nhất các nội dung sẽ thực hiện giao ban
với các Nhà đăng ký.
-
Trên cơ sở nội dung sẽ giao ban, các phòng, đài
trong trung tâm sẽ chuẩn bị nội dung và gửi về
phòng KTTK để tổng hợp, thống nhất trong tuần
tiếp theo.
b.
Gửi công văn, tài liệu thông báo tới các Nhà
đăng ký.
-
Sau khi nội dung giao ban đã thống nhất, VNNIC
sẽ gửi công văn thông báo việc giao ban (đính
kèm nội dung giao ban) tới các Nhà đăng ký và
xác định danh sách đại diện các Nhà đăng ký tham
gia
a.
Thực hiện giao ban.
-
Các đơn vị phòng, đài trong trung tâm chủ động
bố trí nhân sự thực hiện giao ban theo đúng nội
dung đã được thống nhất.
-
Việc giao ban trong khu vực miền Nam và miền
Trung sẽ do đài DNS2 và DNS3 chủ trì và có sự
tham gia qua hệ thống truyền thông của các phòng
chức năng liên quan.
b.
Tổng kết
-
Kết luận buổi giao ban sẽ được thông báo tới các
Nhà đăng ký, là cơ sở giải quyết các tồn tại và
phục vụ cho hoạt động phối hợp nghiệp vụ tiếp
theo.
CHƯƠNG VIII: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 25:
Tổ chức thực hiện.
1. Các
Phòng, Đài chức năng trực thuộc Trung tâm
Internet Việt Nam, các Nhà đăng ký chịu trách
nhiệm triển khai thực hiện bản Quy chế này.
2. Trong
quá trình thực hiện, những vấn đề phát sinh
ngoài các nội dung quy định của bản Quy chế này,
các Nhà đăng ký báo cáo kịp thời về Phòng Kinh
tế, Thống kê - VNNIC để xem xét, sửa đổi, bổ
sung phù hợp.
về
đầu trang
PHỤ LỤC 1
TIÊU CHUẨN TUYỂN CHỌN NHÀ ĐĂNG KÝ TÊN MIỀN .VN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 25/QĐ-VNNIC ngày
05 tháng 03 năm 2007 của Giám đốc Trung tâm
Internet Việt Nam)
1. Năng lực pháp lý:
|
TT |
Nội dung |
Yêu cầu |
|
1 |
Là pháp nhân
hoạt động trong
lĩnh vực Internet, công nghệ thông tin, viễn
thông:
-
Giấy phép kinh doanh hoặc QĐ thành lập.
-
Đúng ngành nghề. |
Đảm bảo hợp pháp.
|
|
2 |
Hoạt động kinh doanh tuân thủ pháp luật |
2. Năng lực kỹ thuật
|
TT |
Nội dung |
Yêu cầu |
|
1 |
Trình bày chi tiết về cấu trúc, hạ tầng
mạng hiện có của đơn vị, các giải pháp kết
nối đến VNNIC để đáp ứng việc sử dụng các
chương trình quản lý, đăng ký tên miền và
trao đổi cơ sở dữ liệu tên miền, chủ thể
đăng ký tên miền, khai báo kích hoạt tên
miền. |
- Mô tả hệ thống hạ tầng mạng hiện có.
- Thể hiện rõ có đủ năng lực để thực hiện
các yêu cầu kết nối tới mạng của VNNIC khi
triển khai thực tế (Trình bày sự hiểu biết
về các công nghệ mạng) |
|
2 |
Trình bày chi tiết về các giải pháp,
công nghệ bảo mật cụ thể sẽ dự kiến áp dụng
khi kết nối với mạng của VNNIC.
|
- Các giải pháp trình bày phải khả thi, thể
hiện có khả năng chủ động giải quyết các vấn
đề phát sinh trong việc kết nối mạng với
VNNIC sau này. |
|
3 |
Trình bày chi tiết về hệ thống DNS hiện
có tại đơn vị hoặc về cách thức xây dựng một
hệ thống máy chủ DNS, các loại bản ghi DNS
và cách cấu hình chi tiết để thiết lập một
hệ thống DNS đảm bảo các yêu cầu về bảo mật.
|
- Nêu rõ sự hiểu biết, khả năng quản lý về
DNS và khả năng tự thiết lập một hệ thống
DNS riêng.
- Trình bày chi tiết về cách cấu hình máy
chủ DNS để thực hiện truyền dữ liệu (zone
transfer) các dữ liệu tên miền .VN về hệ
thống máy chủ tên miền của VNNIC và các cách
thức cấu hình khác theo yêu cầu của VNNIC |
|
4 |
Nêu rõ số lượng, danh sách các cán bộ kỹ
thuật hiện đang công tác đơn vị (Full time)
sẽ làm về việc đăng ký, hỗ trợ, khai báo tên
miền kèm theo lý lịch trích ngang nêu rõ
kinh nghiệm công tác đặc biệt trong lĩnh vực
mạng Internet và DNS kèm theo bản sao các
chứng chỉ (nếu có). |
- Thể hiện rõ năng lực đủ đội ngũ kỹ thuật
sẵn sàng đáp ứng các yêu cầu về hỗ trợ kỹ
thuật khai báo DNS cho khách hàng (Tối thiểu
có 02 người đủ kinh nghiệm biết khai báo DNS
và có khả năng quản trị máy chủ DNS) |
3. Năng lực kinh doanh: (Yêu cầu: đạt tối thiểu
70/100)
|
TT |
Nội dung |
Thang điểm |
|
1 |
Có thời gian hoạt động 2 năm trở lên * |
Tối đa 5 điểm; dưới 3 năm trừ 2 điểm;
|
|
2 |
Có phương án phát triển dịch vụ đăng ký tên
miền
.VN khả thi*
(Dịch vụ triển khai; Thị trường triển khai;
Kế hoạch xúc tiến, triển khai; Nhân sự triển
khai dịch vụ; Dự tính số lượng tên miền .VN
có thể đạt được) |
Tối đa 30 điểm; không có không xét chọn.
|
|
3 |
Đang cung cấp dịch vụ dịch vụ gia tăng trên
mạng (Web,
mail, hosting…)* |
15 điểm; không có không xét chọn |
|
4 |
Có vốn lưu động >=500 triệu Vnđ |
5 điểm, dưới 500 triệu đ không tính điểm |
|
5 |
Có mạng lưới phân phối dịch vụ tại: Hà Nội,
Đà Nẵng, Tp HCM và khu vực còn lại (Hải
Phòng, Quảng Ninh, Huế, Khánh Hoà, Cần Thơ,
Bình Dương, Đồng Nai) |
Hà Nội được 3 điểm
Đà Nẵng được 2 điểm
TpHCM được 3 điểm
Thêm 01 địa điểm trong các khu vực còn lại
được 1 điểm |
|
6 |
Có mạng lưới phân phối dịch vụ ở ngoài nước. |
Có được 5 điểm, không có không chấm điểm |
|
7 |
Có giải thưởng cho một sản phẩm, dịch vụ
Internet |
Có 1 giải thưởng 3 điểm; từ 2 giải trở lên
cộng 2 điểm; không giải thưởng không chấm
điểm |
|
8 |
Đang tham gia mạng lưới cung cấp tên miền
(gTLD hoặc ccTLD khác .VN) |
1 loại tên miền được 5 điểm; cả 2 loại được
10 điểm; không có không chấm điểm |
|
9 |
Có
các điểm giao dịch tại các khu đô thị, thuận
lợi cho chủ thể khi đăng ký sử dụng |
Có 1 điểm giao dịch được 5 điểm, Từ 2 điểm
giao dịch trở lên được 10 điểm; không có
không chấm điểm |
|
|
Tổng điểm |
|
Lưu ý: Những tiêu chuẩn có dấu (*) là tiêu chuẩn
bắt buộc trong mọi trường hợp, nếu thiếu một
trong các tiêu chuẩn này hồ sơ sẽ bị loại bỏ và
không được chấp nhận là Nhà đăng ký.
về
đầu trang
PHỤ LỤC 2
TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG NHÀ ĐĂNG KÝ TÊN
MIỀN .VN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 25/QĐ-VNNIC ngày
05 tháng 03 năm 2007 của Giám đốc Trung tâm
Internet Việt Nam)
|
TT |
Nội dung |
Đánh giá |
|
I |
Tiêu chuẩn đánh giá quy trình tác nghiệp
giữa VNNIC và Nhà đăng ký |
|
|
1 |
Quy trình giải quyết tranh chấp tên miền |
Đúng quy trình được 2 điểm, sai quy trình
không được điểm |
|
2 |
Quy trình tạm ngưng, thu hồi tên miền |
Đúng quy trình được 2 điểm, sai quy trình
không được điểm |
|
3 |
Quy trình
báo cáo,
đối soát
định kỳ |
Đúng quy trình được 4 điểm, sai quy trình
không được điểm |
|
4 |
Quy trình chuyển đổi Nhà đăng ký |
Đúng quy trình được 4 điểm, sai quy trình
không được điểm |
|
5 |
Quy trình lưu trữ dữ liệu và cập nhật thông
tin |
Đúng quy trình được 4 điểm, sai quy trình
không được điểm |
|
6 |
Quy trình bàn
giao hồ sơ gốc |
Đúng quy trình được 4 điểm, sai quy trình
không được điểm |
|
II |
Tiêu chuẩn đánh giá quy trình tác nghiệp
giữa Nhà đăng ký và khách hàng |
|
|
1 |
Quy trình đăng ký tên miền
- Bản khai đăng ký tên miền theo mẫu.
- Hợp đồng cung cấp dịch vụ đăng ký tên
miền.
- Giấy ủy quyền (nếu có). |
Đúng quy trình, đầy đủ các thủ tục được 5
điểm, sai không tính điểm |
|
2 |
Quy trình thay đổi thông tin, trả lại tên
miền.
- Bản khai thay đổi hoặc trả lại tên miền
- Văn bản đề nghị có xác nhận của chủ thể
- Bản sao giấy tờ tùy thân (đối với chủ thể
đăng ký là cá nhân)
- Giấy ủy quyền (nếu có) |
Đúng quy trình, đầy đủ các thủ tục được 5
điểm, sai không tính điểm |
|
3 |
Quy trình cập nhật, lưu trữ thông tin.
- Thông tin thay đổi phải được cập nhật vào
cơ sở dữ liệu của Nhà đăng ký và gửi về
VNNIC |
Đúng quy trình, đầy đủ các thủ tục được 5
điểm, sai không tính điểm |
|
4 |
Quy trình chuyển đổi Nhà đăng ký
- Bản khai thay đổi tên miền.
- Bản khai chuyển đổi Nhà đăng ký có xác
nhận đồng thuận của Nhà đăng ký cũ, mới |
Đúng quy trình, đầy đủ các thủ tục được 5
điểm, sai không tính điểm |
|
5 |
Quy trình tạm ngưng tên miền |
Đúng quy trình, đầy đủ các thủ tục được 3
điểm, sai không tính điểm |
|
6 |
Quy trình thu hồi tên miền. |
Đúng quy trình, đầy đủ các thủ tục được 3
điểm, sai không tính điểm |
|
7 |
Quy trình chăm sóc, hỗ trợ khách hàng. |
Có được 4 điểm, không có không tính điểm. |
|
III |
Tiêu chuẩn đánh giá các hoạt động phát triển
tên miền của Nhà đăng ký. |
|
|
1 |
Mở rộng kênh phân phối:
- Theo địa bàn hoạt động.
- Theo số lượng các reseller. |
Có được 5 điểm, thiếu hoặc không có không
tính điểm (T/h có gửi kèm theo các bằng
chứng) |
|
2 |
Website
dịch vụ liên quan đến tên miền
hoạt động:
- Tra cứu được Whois tên miền .VN
- Có các quy định, các biểu mẫu hướng dẫn về
đăng ký tên miền qua Nhà đăng ký.
- Có logo VNNIC Link tới website của VNNIC |
Có được 5 điểm, thiếu nội dung hoặc không có
không tính điểm (T/h có gửi kèm theo các
bằng chứng) |
|
3 |
Dịch vụ triển khai liên quan đến tên miền:
- Có dịch
vụ triển khai mới bổ
sung
cho dịch vụ kinh doanh tên miền;
- Đa dạng dịch vụ tên miền. |
Có được 2 điểm, thiếu hoặc không có không
tính điểm (T/h có gửi kèm theo các bằng
chứng) |
|
4 |
Hoạt động xúc tiến, phát triển thị trường
- Tham gia hội chợ, triển lãm để giới thiệu
quảng bá, đào tạo về tên miền .VN
- Quảng bá trên báo in, qua mạng Internet
- Quảng cáo trên truyền hình
- Các chương trình khuyến mãi cho dịch vụ
tên miền .VN |
Mỗi hình thức quảng cáo được 2 điểm, tối đa
được 8 điểm, không có không tính điểm (T/h
có gửi kèm theo các bằng chứng) |
|
IV |
Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả hoạt động phát
triển tên miền |
|
|
1 |
Tốc độ phát triển
tên miền
trung bình trong 6 tháng |
>150% được 10 điểm;
>140% được 8 điểm;
>130% được 6 điểm;
>120% được 4 điểm;
>100% được 2 điểm |
|
2 |
Tốc độ duy trì tên miền trung bình trong 6
tháng |
>150% được 10 điểm;
>140% được 8 điểm;
>130% được 6 điểm;
>120% được 4 điểm;
>100% được 2 điểm |
|
3 |
Tỷ lệ
số
lượng tên miền của
Nhà đăng ký
trong tổng số tên miền phát triển qua hệ
thống
Nhà đăng ký |
>25% được 10 điểm,
>15% được 8 điểm;
>10% được 6 điểm;
>5% được 5 điểm;
>3% được 4 điểm;
>1% được 3 điểm;
>0% được 2 điểm; |
|
V |
Tiêu chuẩn trừ điểm đối với các vi phạm của
Nhà đăng ký trong hoạt động tác nghiệp tên
miền .VN. |
|
|
1 |
Nội dung thông tin trong bản khai đăng
ký, bản khai thay đổi tên miền do
Nhà đăng ký
phụ trách sai lệch, không chính xác
hoặc trái với yêu cầu hợp pháp của chủ thể
đăng ký. |
Từ 1-3 bản trừ 2 điểm
Từ 3-5 bản trừ 5 điểm
Trên 5 bản trừ 10 điểm |
|
2 |
Số lượng các khiếu nại
bằng văn bản
của người sử dụng liên quan đến
lỗi của Nhà đăng ký trong quá trình cung cấp
dịch vụ
tên miền
hoặc
Nhà đăng ký từ chối cung cấp các dịch vụ tên
miền .VN mà không có lý do chính đáng |
Từ 1-3 lần trừ 5 điểm
Từ 3-5 lần trừ 10 điểm
Trên 5 lần
trừ 15 điểm |
|
3 |
Nhà đăng ký không nộp phí duy trì, nộp phí
duy trì không đúng hạn đến VNNIC sau khi đã
thu tiền của khách hàng dẫn tới hậu quả
khách hàng khiếu nại vì tên miền bị ngưng,
thu hồi hoặc bị chủ thể khác đăng ký mất |
Từ 1-3 lần trừ 5 điểm
Từ 3-5 lần trừ 10 điểm
Trên 5 lần
trừ 15 điểm |
về
đầu trang
|